36 tướng hình khắc

     -Tóc vàng khè , xoắn tít lại với nhau thành từng bụi một
     -Lòng đen có màu vàng xậm
    ( như nước trà pha đặc ) tròng trắng đục đỏ
     -Lưỡng quyền quá cao nhọn , lấn hết khuôn mặt và các bộ vị khác
     -Trán nổi từng cục u nhỏ như ốc bám
     -Trán cao , mặt hõm
     -Trán có vằn sâu hoặc thẹo
     -An đường có hằn sâu dài chạy thẳng từ sơn căn lên trán , xung phá
     -Tuổi trẻ mà tóc rụng quá nhiều
     -Xương da khô , phá
     -Mắt dài , miệng lớn quá mức
     -Mặt gầy guộc nổi gân
     -Mặt hình tam giác
     -Tai chỉ có vành trong mà không có vành ngoài
     -Mặt choắt , nhọn , eo bụng quá hẹp
     -Sắc mặt khô xạm trì trệ như đất bùn
     -Sơn căn thấp gẫy
     -Cằm nghiêng lệch
     -Cổ gầy , trơ xương nổi đốt
     -Tiếng oang oang như tiếng sấm
     -Tính nóng như lửa
     -Thần khí thô trọc
     -Trán rộng , cằm nhỏ và nhọn
     -Mắt có khí sắc lốm đốm màu trắng
     -Sống mũi nổi gân máu hoặc nổi đốt
     -Thịt lạnh như nước đá
     -Tay lớn , xương thô
     -Vai lưng nghiêng lệch
     -Mắt tròn và quá lớn
     -Lộ hầu , răng như bàn cuốc
     -Xương thô cứng , tóc rễ tre
     -Đêm ngủ hay la hoảng
     -Miệng như thổi lửa
     -Lỗ mũi có lông dài thò ra ngoài
     -Trán gồ , mang tai bạnh
     -Xương che lỗ tai quá cao và đầy
     -Mắt trắng bệch , không huyết sắc


72 Tướng Tiện
     ( Đàn bà nếu phạm vào thường có ý tư dâm )

     -Hai mắt sáng nổi không có sinh khí ẩn tàng
     -Mặt có đào hoa sắc
     -Da trắng như mốc , như rắc phấn
     -Không có huyết sắc tốt
     -Thịt mềm nhão như bông gòn
     -Da bóng loáng như bôi dầu
     -Mặt nhiều tàn nhang
     -Hai khoé mắt thấp và hướng xuống
     -Chưa nói đã cười toe toét
     -Đầu đánh đong đưa
     -Đầu phía sau và phía trước đổi nghịch
                 ( sau đầy trước lẹm hay ngược lại )
     -Khuôn mặt không khuyết hãm
     -Các bắp thịt mặt trệ xuống
     -Mắt lô tròng trắng ( mắt trắng dã )
     -Môi miệng lúc nào cũng mấp máy
     -Quanh mép miệng có nhiều nếp nhăn
     -Tướng đi ì ạch như vịt như ngỗng
     -Đầu rủ , mắt nghiêng
     -Hay liếc xéo , nhìn trộm
     -Nói năng lảm nhảm một mình
     -Mông cao ngực mẩy
     -Eo nhỏ , vai xuôi
     -Rốn lồi , vị trí xệ xuống gần hạ bộ
     -Núm vú hướng xuống
     -Da dẻ khô và nhăn nhúm
     -Mặt lớn , mũi nhỏ
     -Trán nhọn , chân rún rẩy
     -Răng quá trắng và bóng
     -Môi mỏng và trắng
     -Môi xám xanh như chàm
     -Bước đi siêu vẹo
     -Nói lắp bắp hụt hơi
     -Giọng cười như ngựa hý
     -Nói năng luông tuồng ( lộn xộn không có mạch lạc )
     -Đầu lớn , tóc lưa thưa
     -Chân dài , lưng thon
     -Đi rún rẩy như sẻ nhảy
     -Nói cười lẫn lộn
     -Thấy người lạ , lấy tay che mắt nhìn trộm
     -Thân mình ẻo lả như cây liễu gặp gió
     -Aâm hộ không lông
     -Đầu lớn , tai nhỏ nhọn như tai chuột
     -Nói năng thường rụt cổ , lè lưỡi
     -Chống cằm , cắn ngón tay khi đàm thoại
     -Aâm mao rối loạn như cỏ dại
     -Khuôn mặt dài , mắt tròn xoe
     -Lấy răng cắn tà áo dài
                 ( loại y phục xưa của phụ nữ Trung Hoa ) mỗi khi đối thoại
     -Hay thở dài và duỗi lưng , ưỡn bụng
     -Aâm hộ trễ xuống phía dưới
     -Đầu lao tới trước , chân bước theo sau
     -Khi đi hay ngoái cổ lại phía sau
     -Ngồi không yên vị
     -Đùi có lông như nam giới
     -Lưỡi lè , môi túm
     -Cử chỉ đờ đẫn như người si ngốc
     -Đứng nghiêng ngả không ngay ngắn
     -Trán rộng , tóc mai nhiều
     -Răng nhọn và nhỏ như răng chuột hoặc lòi xỉ như răng quỷ sứ
     -Tính nết buồn vui thất thường
     -Bước đi chấm phết
     -Mình dài , cổ ngắn
     -Lỗ mũi hếch
     -Đi lắc mông như rắn bò
     -Mày thưa , cổ nhỏ
     -Lưng lệch ngón tay thô và ngắn
     -Hay ăn uống vặt
     -Hay hốt hoảng cô cớ
     -Đầu lệch , trán hẹp
     -Eo thắt hoặc lưng hãm
     -Lúc ngủ mơ thường hay la lối kêu khóc
     -Mình dài , tứ chi ngắn , ăn như chuột
     -Nửa người trên nhỏ , nửa người dưới lớn (vim)

 

Copyright © By www.ThaoMi.net. All rights reserved.
Back